Đầu tư thông minh nhất trong đời bạn
Từ 2 € đảm bảo Hoa Kỳ Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY)
Giá
Giá trị hiện tại của Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY) ở Hoa Kỳ là 7,5 %. Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY) ở Hoa Kỳ đã tăng lên 7,5 % vào ngày 1/3/2024, sau khi nó là 7,3 % vào ngày 1/2/2024. Từ 1/1/2001 đến 1/4/2024, GDP trung bình ở Hoa Kỳ là 5,19 %. Giá trị cao nhất mọi thời đại được đạt vào ngày 1/4/2022 với 21,30 %, trong khi giá trị thấp nhất được ghi nhận vào ngày 1/1/2009 với -19,00 %.
Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY) ·
3 năm
5 năm
10 năm
25 năm
Max
Chỉ số giá nhà Case-Shiller YoY | |
---|---|
1/1/2001 | 12,40 % |
1/2/2001 | 12,20 % |
1/3/2001 | 12,00 % |
1/4/2001 | 11,40 % |
1/5/2001 | 10,50 % |
1/6/2001 | 9,90 % |
1/7/2001 | 9,70 % |
1/8/2001 | 9,60 % |
1/9/2001 | 9,60 % |
1/10/2001 | 9,30 % |
1/11/2001 | 8,80 % |
1/12/2001 | 7,90 % |
1/1/2002 | 7,30 % |
1/2/2002 | 7,10 % |
1/3/2002 | 7,10 % |
1/4/2002 | 7,50 % |
1/5/2002 | 8,30 % |
1/6/2002 | 9,00 % |
1/7/2002 | 9,70 % |
1/8/2002 | 10,20 % |
1/9/2002 | 10,50 % |
1/10/2002 | 11,00 % |
1/11/2002 | 11,50 % |
1/12/2002 | 12,20 % |
1/1/2003 | 12,40 % |
1/2/2003 | 12,50 % |
1/3/2003 | 12,20 % |
1/4/2003 | 11,80 % |
1/5/2003 | 11,30 % |
1/6/2003 | 10,60 % |
1/7/2003 | 10,30 % |
1/8/2003 | 10,20 % |
1/9/2003 | 10,50 % |
1/10/2003 | 10,70 % |
1/11/2003 | 11,00 % |
1/12/2003 | 11,40 % |
1/1/2004 | 11,80 % |
1/2/2004 | 12,40 % |
1/3/2004 | 13,30 % |
1/4/2004 | 14,40 % |
1/5/2004 | 15,40 % |
1/6/2004 | 16,60 % |
1/7/2004 | 17,10 % |
1/8/2004 | 17,10 % |
1/9/2004 | 16,90 % |
1/10/2004 | 16,60 % |
1/11/2004 | 16,40 % |
1/12/2004 | 16,20 % |
1/1/2005 | 16,30 % |
1/2/2005 | 16,60 % |
1/3/2005 | 16,60 % |
1/4/2005 | 16,30 % |
1/5/2005 | 15,80 % |
1/6/2005 | 15,30 % |
1/7/2005 | 15,10 % |
1/8/2005 | 15,20 % |
1/9/2005 | 15,40 % |
1/10/2005 | 15,70 % |
1/11/2005 | 15,70 % |
1/12/2005 | 15,50 % |
1/1/2006 | 14,70 % |
1/2/2006 | 13,80 % |
1/3/2006 | 12,30 % |
1/4/2006 | 11,20 % |
1/5/2006 | 10,00 % |
1/6/2006 | 8,60 % |
1/7/2006 | 7,20 % |
1/8/2006 | 5,70 % |
1/9/2006 | 4,30 % |
1/10/2006 | 3,00 % |
1/11/2006 | 1,80 % |
1/12/2006 | 0,70 % |
1/2/2010 | 0,70 % |
1/3/2010 | 2,30 % |
1/4/2010 | 3,80 % |
1/5/2010 | 4,60 % |
1/6/2010 | 4,20 % |
1/7/2010 | 3,20 % |
1/8/2010 | 1,60 % |
1/9/2010 | 0,40 % |
1/6/2012 | 0,60 % |
1/7/2012 | 1,20 % |
1/8/2012 | 2,00 % |
1/9/2012 | 3,00 % |
1/10/2012 | 4,30 % |
1/11/2012 | 5,50 % |
1/12/2012 | 6,90 % |
1/1/2013 | 8,10 % |
1/2/2013 | 9,30 % |
1/3/2013 | 10,70 % |
1/4/2013 | 12,00 % |
1/5/2013 | 12,10 % |
1/6/2013 | 12,00 % |
1/7/2013 | 12,30 % |
1/8/2013 | 12,80 % |
1/9/2013 | 13,20 % |
1/10/2013 | 13,60 % |
1/11/2013 | 13,70 % |
1/12/2013 | 13,40 % |
1/1/2014 | 13,20 % |
1/2/2014 | 12,90 % |
1/3/2014 | 12,40 % |
1/4/2014 | 10,80 % |
1/5/2014 | 9,30 % |
1/6/2014 | 8,10 % |
1/7/2014 | 6,70 % |
1/8/2014 | 5,60 % |
1/9/2014 | 4,70 % |
1/10/2014 | 4,40 % |
1/11/2014 | 4,20 % |
1/12/2014 | 4,30 % |
1/1/2015 | 4,40 % |
1/2/2015 | 4,90 % |
1/3/2015 | 4,90 % |
1/4/2015 | 4,90 % |
1/5/2015 | 4,90 % |
1/6/2015 | 4,80 % |
1/7/2015 | 4,90 % |
1/8/2015 | 5,00 % |
1/9/2015 | 5,20 % |
1/10/2015 | 5,30 % |
1/11/2015 | 5,60 % |
1/12/2015 | 5,60 % |
1/1/2016 | 5,60 % |
1/2/2016 | 5,40 % |
1/3/2016 | 5,40 % |
1/4/2016 | 5,40 % |
1/5/2016 | 5,20 % |
1/6/2016 | 5,10 % |
1/7/2016 | 5,00 % |
1/8/2016 | 5,00 % |
1/9/2016 | 5,00 % |
1/10/2016 | 5,00 % |
1/11/2016 | 5,20 % |
1/12/2016 | 5,40 % |
1/1/2017 | 5,70 % |
1/2/2017 | 5,90 % |
1/3/2017 | 5,90 % |
1/4/2017 | 5,70 % |
1/5/2017 | 5,70 % |
1/6/2017 | 5,60 % |
1/7/2017 | 5,80 % |
1/8/2017 | 5,80 % |
1/9/2017 | 6,10 % |
1/10/2017 | 6,30 % |
1/11/2017 | 6,40 % |
1/12/2017 | 6,30 % |
1/1/2018 | 6,40 % |
1/2/2018 | 6,70 % |
1/3/2018 | 6,70 % |
1/4/2018 | 6,60 % |
1/5/2018 | 6,40 % |
1/6/2018 | 6,30 % |
1/7/2018 | 5,80 % |
1/8/2018 | 5,50 % |
1/9/2018 | 5,10 % |
1/10/2018 | 4,90 % |
1/11/2018 | 4,50 % |
1/12/2018 | 4,00 % |
1/1/2019 | 3,40 % |
1/2/2019 | 2,80 % |
1/3/2019 | 2,50 % |
1/4/2019 | 2,50 % |
1/5/2019 | 2,30 % |
1/6/2019 | 2,10 % |
1/7/2019 | 2,00 % |
1/8/2019 | 2,00 % |
1/9/2019 | 2,10 % |
1/10/2019 | 2,20 % |
1/11/2019 | 2,50 % |
1/12/2019 | 2,80 % |
1/1/2020 | 3,10 % |
1/2/2020 | 3,50 % |
1/3/2020 | 3,90 % |
1/4/2020 | 3,90 % |
1/5/2020 | 3,60 % |
1/6/2020 | 3,50 % |
1/7/2020 | 4,20 % |
1/8/2020 | 5,40 % |
1/9/2020 | 6,70 % |
1/10/2020 | 8,10 % |
1/11/2020 | 9,20 % |
1/12/2020 | 10,20 % |
1/1/2021 | 11,20 % |
1/2/2021 | 12,10 % |
1/3/2021 | 13,50 % |
1/4/2021 | 15,20 % |
1/5/2021 | 17,30 % |
1/6/2021 | 19,20 % |
1/7/2021 | 20,00 % |
1/8/2021 | 19,70 % |
1/9/2021 | 19,10 % |
1/10/2021 | 18,50 % |
1/11/2021 | 18,30 % |
1/12/2021 | 18,50 % |
1/1/2022 | 19,00 % |
1/2/2022 | 20,30 % |
1/3/2022 | 21,20 % |
1/4/2022 | 21,30 % |
1/5/2022 | 20,50 % |
1/6/2022 | 18,70 % |
1/7/2022 | 16,10 % |
1/8/2022 | 13,10 % |
1/9/2022 | 10,50 % |
1/10/2022 | 8,80 % |
1/11/2022 | 6,90 % |
1/12/2022 | 4,80 % |
1/1/2023 | 2,80 % |
1/2/2023 | 0,50 % |
1/7/2023 | 0,20 % |
1/8/2023 | 2,20 % |
1/9/2023 | 4,00 % |
1/10/2023 | 4,90 % |
1/11/2023 | 5,40 % |
1/12/2023 | 6,20 % |
1/1/2024 | 6,60 % |
1/2/2024 | 7,30 % |
1/3/2024 | 7,50 % |
Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY) Lịch sử
Ngày | Giá trị |
---|---|
1/3/2024 | 7,5 % |
1/2/2024 | 7,3 % |
1/1/2024 | 6,6 % |
1/12/2023 | 6,2 % |
1/11/2023 | 5,4 % |
1/10/2023 | 4,9 % |
1/9/2023 | 4 % |
1/8/2023 | 2,2 % |
1/7/2023 | 0,2 % |
1/2/2023 | 0,5 % |
Số liệu vĩ mô tương tự của Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY)
Tên | Hiện tại | Trước đó | Tần suất |
---|---|---|---|
🇺🇸 Bán hàng nhà cũ hàng tháng | -1 % | -2 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Bán hàng nhà mới | 619 units | 698 units | Hàng tháng |
🇺🇸 Bán hàng tồn kho nhà ở | 3,84 tr.đ. | 3,88 tr.đ. | Hàng tháng |
🇺🇸 Bán nhà đang chờ MoM | -2,1 % | -7,7 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Bắt đầu xây dựng | 1,354 tr.đ. units | 1,361 tr.đ. units | Hàng tháng |
🇺🇸 Chi phí xây dựng | -0,1 % | 0,3 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số giá nhà Case-Shiller | 333,21 points | 329,95 points | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số giá nhà Case-Shiller MoM | 1,4 % | 1,6 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số giá nhà hàng tháng | 0 % | 0,3 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số giá nhà quốc gia | 321,556 points | 320,987 points | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số giá nhà YoY | 6,3 % | 6,7 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số mua MBA | 137,8 points | 131,3 points | frequency_weekly |
🇺🇸 Chỉ số nhà ở | 424,3 points | 423,3 points | Hàng tháng |
🇺🇸 Chỉ số tái cấp vốn thế chấp MBA | 552,4 points | 552,7 points | frequency_weekly |
🇺🇸 Chỉ số thị trường cầm cố MBA | 212 points | 210,4 points | frequency_weekly |
🇺🇸 Chỉ số thị trường nhà ở NAHB | 42 points | 43 points | Hàng tháng |
🇺🇸 Doanh số bán nhà mới hàng tháng | -11,3 % | 2 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Đơn xin thế chấp | 0,8 % | 0,9 % | frequency_weekly |
🇺🇸 Giá bất động sản nhà ở | 5,3 % | 5,47 % | Quý |
🇺🇸 Giá nhà ở liền kề | 404.5 USD | 414.2 USD | Hàng tháng |
🇺🇸 Giá nhà trung bình | 501 USD | 486.5 USD | Hàng tháng |
🇺🇸 Giấy phép xây dựng | 1,425 tr.đ. | 1,47 tr.đ. | Hàng tháng |
🇺🇸 Giấy phép xây dựng hàng tháng | -3,1 % | 4,6 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Hợp đồng mua bán nhà chưa hoàn tất | -6,6 % | -7,4 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Khởi công xây dựng MoM | -0,5 % | 7,8 % | Hàng tháng |
🇺🇸 Khởi công xây dựng nhà chung cư | 278 units | 310 units | Hàng tháng |
🇺🇸 Khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ | 982 units | 1,036 tr.đ. units | Hàng tháng |
🇺🇸 Khởi đầu Hypotheken | 374,11 tỷ USD | 402,65 tỷ USD | Quý |
🇺🇸 Kích thước Hypothec trung bình | 405.49 USD | 405.4 USD | frequency_weekly |
🇺🇸 Lãi suất thế chấp | 6,93 % | 6,94 % | frequency_weekly |
🇺🇸 Lãi suất thế chấp 15 năm | 5,99 % | 5,71 % | frequency_weekly |
🇺🇸 Lãi suất Thế chấp 30 năm | 6,86 % | 6,87 % | frequency_weekly |
🇺🇸 Tổng số lượng căn hộ | 1,39 tr.đ. | 1,37 tr.đ. | Hàng tháng |
🇺🇸 Tỷ lệ Giá thuê | 134,247 | 134,659 | Quý |
🇺🇸 Tỷ lệ sở hữu nhà ở riêng | 65,6 % | 65,6 % | Quý |
Chỉ số Giá Nhà 20 Thành phố của S&P CoreLogic Case-Shiller đo lường sự thay đổi trong giá nhà ở tại 20 khu vực đô thị tại Hoa Kỳ: Atlanta, Boston, Charlotte, Chicago, Cleveland, Dallas, Denver, Detroit, Las Vegas, Los Angeles, Miami, Minneapolis, New York, Phoenix, Portland, San Diego, San Francisco, Seattle, Tampa và Washington D.C.
Trang Macro cho các quốc gia khác tại Amerika
- 🇦🇷Argentina
- 🇦🇼Aruba
- 🇧🇸Bahamas
- 🇧🇧Barbados
- 🇧🇿Belize
- 🇧🇲Bermuda
- 🇧🇴Bolivia
- 🇧🇷Brazil
- 🇨🇦Canada
- 🇰🇾Quần đảo Cayman
- 🇨🇱Chile
- 🇨🇴Colombia
- 🇨🇷Costa Rica
- 🇨🇺Kuba
- 🇩🇴Cộng hòa Dominica
- 🇪🇨Ecuador
- 🇸🇻El Salvador
- 🇬🇹Guatemala
- 🇬🇾Guyana
- 🇭🇹Haiti
- 🇭🇳Honduras
- 🇯🇲Jamaika
- 🇲🇽Mexico
- 🇳🇮Nicaragua
- 🇵🇦Panama
- 🇵🇾Paraguay
- 🇵🇪Peru
- 🇵🇷Puerto Rico
- 🇸🇷Suriname
- 🇹🇹Trinidad và Tobago
- 🇺🇾Uruguay
- 🇻🇪Venezuela
- 🇦🇬Antigua và Barbuda
- 🇩🇲Dominica
- 🇬🇩Grenada
Chỉ số Giá nhà Case Shiller theo năm (YoY) là gì?
Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY (Year-over-Year) là một thước đo quan trọng trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô, đặc biệt hữu ích cho các nhà đầu tư, nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính khi muốn nắm bắt xu hướng và biến động giá cả trên thị trường bất động sản. Tại Eulerpool, trang web chuyên cung cấp các dữ liệu kinh tế vĩ mô chuyên sâu, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn thông tin chi tiết và chính xác nhất về Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY, qua đó giúp bạn đưa ra các quyết định thông minh và chiến lược đầu tư hiệu quả. Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY là gì? Được phát triển bởi các nhà kinh tế học Robert J. Shiller và Karl E. Case, chỉ số này phản ánh sự biến đổi giá nhà trung bình so với cùng kỳ năm trước. Đây là một chỉ số uy tín và có ảnh hưởng lớn đến các quyết định tài chính và đầu tư. Chỉ số này không chỉ đo lường giá trung bình của nhà ở tại các thành phố lớn trên khắp Hoa Kỳ mà còn cung cấp cái nhìn sâu rộng hơn về trạng thái và sự phát triển của thị trường bất động sản. Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY bao quát nhiều thành phố lớn như New York, Los Angeles, Chicago, và Miami, cũng như các khu vực khác trên khắp Hoa Kỳ. Sự biến động của chỉ số này thường được xem như một trong những dấu hiệu đầu tiên của thay đổi trong nền kinh tế, bởi nó phản ánh sức mua của người dân và tình hình thị trường nhà ở. Khi chỉ số này tăng, điều đó cho thấy giá nhà đang đi lên, có thể do kinh tế phát triển mạnh hoặc nhu cầu nhà ở tăng cao. Ngược lại, khi chỉ số giảm, đó có thể là dấu hiệu của sự suy thoái hoặc khủng hoảng kinh tế. Đối với các nhà đầu tư, hiểu rõ Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY và cách chỉ số này thay đổi theo thời gian là vô cùng quan trọng. Thông qua các số liệu từ chỉ số này, nhà đầu tư có thể dự đoán xu hướng tương lai của thị trường bất động sản, từ đó đưa ra các quyết định mua bán hợp lý và tối ưu hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, chỉ số này còn giúp các chuyên gia tài chính và nghiên cứu kinh tế có cái nhìn rõ ràng hơn về sức khỏe của nền kinh tế nói chung và thị trường bất động sản nói riêng. Tại Eulerpool, chúng tôi cung cấp dữ liệu cập nhật và chi tiết về Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và phân tích. Chúng tôi hiểu rằng trong lĩnh vực đầu tư và nghiên cứu kinh tế, việc có được thông tin chính xác và kịp thời là rất quan trọng. Vì vậy, chúng tôi luôn nỗ lực cung cấp những dữ liệu mới nhất và đáng tin cậy nhất. Thông tin về Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY cũng có thể hữu ích đối với các nhà quản lý quỹ, doanh nghiệp bất động sản, và các cơ quan chính phủ trong việc định hình các chính sách kinh tế và tài chính. Chẳng hạn, chính phủ có thể dựa vào những dữ liệu này để điều chỉnh các chính sách về thuế, tín dụng nhà ở, và các chương trình hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản. Các doanh nghiệp bất động sản cũng có thể dựa vào chỉ số này để xây dựng chiến lược kinh doanh, định vị thị trường, và đưa ra các dự án phù hợp với xu hướng thị trường. Một yếu tố không kém phần quan trọng là sự tác động của Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY đến tâm lý người tiêu dùng. Khi người dân thấy giá nhà tăng, họ có thể có xu hướng đầu tư mua nhà sớm nhằm tránh việc giá tăng cao hơn trong tương lai. Ngược lại, khi giá nhà giảm, người tiêu dùng có thể trì hoãn việc mua nhà với hy vọng giá sẽ còn giảm thêm. Những thay đổi này trong hành vi tiêu dùng có thể tạo ra những tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với nền kinh tế tổng thể. Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp dữ liệu đơn thuần, tại Eulerpool, chúng tôi còn mang đến cho bạn các phân tích chuyên sâu và các báo cáo tổng hợp về Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY. Những phân tích này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân và hậu quả của sự thay đổi giá nhà theo thời gian, đồng thời dự đoán được các xu hướng tương lai. Tóm lại, Chỉ số Giá Nhà Shiller Case YoY là một công cụ hữu ích và đa năng trong việc nắm bắt và phân tích thị trường bất động sản. Tại Eulerpool, chúng tôi tự hào là nguồn cung cấp dữ liệu kinh tế vĩ mô hàng đầu, giúp bạn có được những thông tin chính xác và cập nhật nhất về chỉ số này. Qua đó, bạn có thể đưa ra các quyết định tài chính và đầu tư hiệu quả, đồng thời nắm bắt được các xu hướng và biến động của thị trường nhà ở. Chúng tôi cam kết luôn đồng hành cùng bạn trên con đường khám phá và chinh phục thị trường kinh tế vĩ mô đầy thách thức và cơ hội.