Đầu tư thông minh nhất trong đời bạn
fair value · 20 million securities worldwide · 50 year history · 10 year estimates · leading business news

Từ 2 € đảm bảo
Analyse
Hồ sơ
🇺🇸

Hoa Kỳ Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ

Giá

66,5 Năms
Biến động +/-
+0,17 Năms
Biến động %
+0,26 %

Giá trị hiện tại của Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ ở Hoa Kỳ là 66,5 Năms. Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ ở Hoa Kỳ đã tăng lên 66,5 Năms vào 1/1/2023, sau khi nó là 66,33 Năms vào 1/1/2022. Từ 1/1/2009 đến 1/1/2024, GDP trung bình ở Hoa Kỳ là 66,10 Năms. Mức cao nhất mọi thời đại đã đạt được vào 1/1/2024 với 66,67 Năms, trong khi giá trị thấp nhất được ghi nhận vào 1/1/2009 với 66,00 Năms.

Nguồn: Internal Revenue Service

Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ

  • 3 năm

  • 5 năm

  • 10 năm

  • 25 năm

  • Max

Tuổi nghỉ hưu cho phụ nữ

Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ Lịch sử

NgàyGiá trị
1/1/202366,5 Năms
1/1/202266,33 Năms
1/1/202166,17 Năms
1/1/202066 Năms
1/1/201966 Năms
1/1/201866 Năms
1/1/201766 Năms
1/1/201666 Năms
1/1/201566 Năms
1/1/201466 Năms
1
2

Số liệu vĩ mô tương tự của Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ

TênHiện tạiTrước đóTần suất
🇺🇸
Bán thời gian
28,004 tr.đ. 27,718 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Bảng lương phi nông nghiệp
272 165 Hàng tháng
🇺🇸
Biểu đồ lương và tiền công của nhà nước
43 7 Hàng tháng
🇺🇸
Bình quân 4 tuần của yêm cầu trợ cấp thất nghiệp
240.75 238.25 frequency_weekly
🇺🇸
Cắt giảm việc làm Challenger
75.891 Persons25.885 PersonsHàng tháng
🇺🇸
Chi phí lao động
120,4 points120,1 pointsQuý
🇺🇸
Chi phí lao động theo sản phẩm QoQ
0,4 %3,8 %Quý
🇺🇸
Chỉ số chi phí lao động
1,2 %0,9 %Quý
🇺🇸
Chỉ số chi phí lao động Lợi ích
1,1 %0,7 %Quý
🇺🇸
Chỉ số Chi phí Lao động Tiền lương
1,1 %1,1 %Quý
🇺🇸
Cơ hội nghề nghiệp
8,14 tr.đ. 7,919 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Cơ hội nghề nghiệp
8,341 tr.đ. 7,621 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Dân số
335,89 tr.đ. 334,13 tr.đ. Hàng năm
🇺🇸
Đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu
218 222 frequency_weekly
🇺🇸
Giờ làm việc trung bình hàng tuần
34,3 Hours34,3 HoursHàng tháng
🇺🇸
Lương
29,99 USD/Hour29,85 USD/HourHàng tháng
🇺🇸
Năng suất
111,909 points111,827 pointsQuý
🇺🇸
Năng suất lao động ngoại trừ nông nghiệp QoQ
2,5 %0,4 %Quý
🇺🇸
Nghỉ việc
3,459 tr.đ. 3,452 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Người lao động
161,434 tr.đ. 161,266 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Người thất nghiệp
7,115 tr.đ. 7,163 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Sa thải và chấm dứt hợp đồng
1,498 tr.đ. 1,678 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Tăng trưởng lương
6,3 %6,4 %Hàng tháng
🇺🇸
Thay đổi việc làm ADP
152 188 Hàng tháng
🇺🇸
Thông báo về Kế hoạch Tuyển dụng
4.236 Persons9.802 PersonsHàng tháng
🇺🇸
Thu nhập trung bình hàng giờ
0,4 %0,2 %Hàng tháng
🇺🇸
Thu nhập trung bình hàng giờ YoY
4,1 %4 %Hàng tháng
🇺🇸
Tiền lương sản xuất
-24 6 Hàng tháng
🇺🇸
Tiền lương tối thiểu
7,25 USD/Hour7,25 USD/HourHàng năm
🇺🇸
Tiền lương trong sản xuất
27,96 USD/Hour27,94 USD/HourHàng tháng
🇺🇸
Tuổi nghỉ hưu nam giới
66,67 Years66,5 YearsHàng năm
🇺🇸
Tỷ lệ chấm dứt hợp đồng
2,2 %2,2 %Hàng tháng
🇺🇸
Tỷ lệ tham gia thị trường lao động
62,7 %62,7 %Hàng tháng
🇺🇸
Tỷ lệ thất nghiệp
4,2 %4,3 %Hàng tháng
🇺🇸
Tỷ lệ thất nghiệp lâu dài
0,8 %0,74 %Hàng tháng
🇺🇸
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên
9,7 %9,1 %Hàng tháng
🇺🇸
Tỷ lệ thất nghiệp U6
7,4 %7,4 %Hàng tháng
🇺🇸
Tỷ lệ việc làm
60,1 %60,2 %Hàng tháng
🇺🇸
Việc làm ngoài ngành nông nghiệp trong khu vực tư nhân
229 158 Hàng tháng
🇺🇸
Việc làm toàn thời gian
133,246 tr.đ. 133,684 tr.đ. Hàng tháng
🇺🇸
Yêu cầu Bảo hiểm thất nghiệp liên tục
1,875 tr.đ. 1,869 tr.đ. frequency_weekly

Tại Hoa Kỳ, tuổi nghỉ hưu hưởng đầy đủ phúc lợi An sinh Xã hội đối với phụ nữ là 66 tuổi đối với những người sinh từ năm 1943-1954, và sẽ dần dần tăng lên 67 tuổi đối với những người sinh từ năm 1960 trở đi.

Tuổi nghỉ hưu của phụ nữ là gì?

Trên trang web eulerpool, chúng tôi chuyên cung cấp dữ liệu kinh tế vĩ mô chuyên sâu và chính xác, phục vụ nhu cầu nghiên cứu và phân tích của các cá nhân, tổ chức tài chính và doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đi sâu vào chủ đề "Phụ Nữ Độ Tuổi Nghỉ Hưu," một khía cạnh quan trọng của kinh tế vĩ mô ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc dân số và nền kinh tế. Trong vài thập kỷ qua, sự gia tăng tuổi thọ kết hợp với mức sinh thấp đã dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi trong dân số. Phụ nữ, nhờ vào tuổi thọ trung bình dài hơn, chiếm tỉ lệ đáng kể trong nhóm này. Điều này tạo ra những tác động lớn đến hệ thống hưu trí và các chính sách kinh tế xã hội. Phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu thường phải đối mặt với nhiều thách thức kinh tế. Do lịch sử làm việc lâu dài nhưng thường nhận mức lương thấp hơn và thời gian làm việc ngắn hơn so với nam giới, phụ nữ thường có khoản hưu trí nhỏ hơn và ít tài sản hơn. Điều này đặc biệt rõ rệt ở các nước đang phát triển, nơi cơ hội kinh tế cho phụ nữ còn hạn chế. Trong bối cảnh này, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh tế của phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu trở thành một nhiệm vụ quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu kinh tế. Một khía cạnh quan trọng cần xem xét là mức độ tiếp cận các chương trình hưu trí và an sinh xã hội. Ở nhiều quốc gia, các chương trình hưu trí được thiết kế dựa trên sự đóng góp trong suốt thời gian làm việc. Tuy nhiên, phụ nữ thường có thời gian làm việc ngắn hơn do phải đảm nhiệm việc chăm sóc gia đình. Mô hình này dẫn đến khoản hưu trí của phụ nữ thường thấp hơn so với nam giới. Do đó, việc cải thiện các chính sách hưu trí để công nhận và bù đắp cho những đoạn thời gian phải nghỉ việc chăm sóc gia đình là điều cần thiết. Yếu tố sức khỏe cũng đóng một vai trò quan trọng trong chất lượng cuộc sống của phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu. Phụ nữ thường sống lâu hơn nhưng lại phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe mạn tính hơn so với nam giới. Những vấn đề này gia tăng nhu cầu về dịch vụ y tế dài hạn và chi phí y tế, gánh nặng tài chính càng lớn với những ai có nguồn thu nhập hạn chế. Các chính sách y tế cần phải được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của nhóm này, bao gồm việc giảm chi phí thuốc men và tăng cường các dịch vụ chăm sóc y tế tại nhà. Một khía cạnh khác là vai trò của phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu trong gia đình và xã hội. Nhiều người dù đã nghỉ hưu nhưng vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc cháu chắt hoặc người thân cao tuổi hơn. Công việc này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế và an sinh xã hội mà còn tăng cường sự gắn kết gia đình. Tuy nhiên, điều này cũng có thể tạo áp lực thêm đối với những người hưu trí, đặc biệt khi họ không nhận được sự hỗ trợ cần thiết về tài chính và tinh thần. Hơn nữa, việc phân tích và dự báo về tài chính cá nhân của phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu cũng là một khía cạnh cần thiết. Sự thay đổi trong nền kinh tế, chẳng hạn như lãi suất thấp và biến động thị trường, có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng duy trì thu nhập ổn định từ các khoản tiết kiệm và đầu tư. Vì lý do này, các chiến lược đầu tư và quản lý tài chính dành riêng cho nhóm này cần phải được phát triển và phổ biến rộng rãi. Một thách thức khác là vấn đề phân biệt tuổi tác và giới tính trong thị trường lao động. Phụ nữ lớn tuổi thường gặp khó khăn hơn trong việc tìm kiếm cơ hội làm việc sau khi nghỉ hưu hoặc khi muốn tái gia nhập thị trường lao động. Các doanh nghiệp và cơ quan lao động cần áp dụng những biện pháp khuyến khích và tạo điều kiện làm việc linh hoạt để thu hút và giữ chân lực lượng lao động này. Điều này không chỉ giúp cải thiện thu nhập cá nhân mà còn tận dụng được kinh nghiệm và kỹ năng quý báu của họ. Việc hỗ trợ giáo dục và đào tạo là một phần không thể thiếu trong chiến lược nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu. Những chương trình đào tạo về kỹ năng công nghệ thông tin, quản lý tài chính cá nhân và các lĩnh vực khiêm tốn khác có thể giúp họ duy trì một cuộc sống năng động và mang lại cơ hội thu nhập bổ sung. Cuối cùng, vai trò của cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ không thể bị bỏ qua. Các tổ chức này có thể cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tâm lý, tổ chức các hoạt động xã hội và giáo dục để tạo ra một môi trường sống động và gắn kết cho phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu. Một cộng đồng mạnh mẽ sẽ giúp giảm bớt cảm giác cô đơn và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tóm lại, phụ nữ ở độ tuổi nghỉ hưu đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội trong môi trường kinh tế hiện nay. Các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng kinh tế cần tiếp tục nỗ lực để tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của nhóm dân số quan trọng này. Trên eulerpool, chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp dữ liệu và phân tích cần thiết để hỗ trợ các bạn trong việc hiểu rõ và ứng phó với những thách thức này.