Obyte là gì?
Obyte là một nền tảng tiền mã hóa hoạt động trên cấu trúc đồ thị xoay chiều có hướng (DAG) thay vì sử dụng blockchain truyền thống. Cách tiếp cận đổi mới này cho phép lưu trữ và chuyển giao dữ liệu phi tập trung, bao gồm cả tiền mã hóa. Chính thức ra mắt vào ngày 25 tháng 12 năm 2016, Obyte nổi bật nhờ loại bỏ nhu cầu về thợ đào và các khối, điều thường thấy ở các mạng lưới tiền mã hóa khác. Thiết kế này nhằm đạt được sự phi tập trung đích thực bằng cách loại bỏ các trung tâm quyền lực và trung gian lớn, tạo điều kiện cho việc truy cập vào sổ cái của nó trở nên công bằng, tự do, không bị trung gian và mở hơn. Một trong những phương diện tiên phong của Obyte là khả năng hỗ trợ các ứng dụng phi tập trung (dApps). Nền tảng này tuyên bố là hệ thống dựa trên DAG đầu tiên cung cấp khả năng này. Việc không có thợ đào và các khối trên Obyte có nghĩa là không có rủi ro của việc thao túng trước và các hình thức lạm dụng khác của thợ đào, khiến các dApp an toàn hơn và dễ phát triển hơn so với việc xây dựng trên các nền tảng blockchain truyền thống. Các nhà phát triển có thể tạo ra dApps bằng ngôn ngữ lập trình Oscript, được thiết kế bởi Obyte để tránh các mẫu không an toàn trên các nền tảng dApp trước đây. Obyte cũng thiết lập kết nối với các mạng lưới nổi bật khác, chẳng hạn như Ethereum, thông qua một cầu nối chuỗi chéo phi tập trung mang tên Counterstake. Cầu nối này tăng cường khả năng tương tác và cho phép chuyển giao tài sản liền mạch giữa các hệ sinh thái khác nhau. Nền tảng này chú trọng mạnh mẽ vào các ứng dụng tài chính phi tập trung (DeFi). Nó hỗ trợ nhiều ứng dụng DeFi độc đáo, bao gồm các stablecoin với tài sản thế chấp, một sàn giao dịch phi tập trung (DEX) với nhà tạo lập thị trường tự động (AMM) có các tính năng hấp dẫn cho nhà cung cấp thanh khoản và nhà giao dịch, một token quản trị cho sàn giao dịch Oswap DEX, một nền tảng quyên góp tầng tầng để hỗ trợ các dự án mã nguồn mở, và một nền tảng thị trường dự đoán để trao đổi các cược về các sự kiện trong tương lai. Các tính năng bổ sung của Obyte bao gồm danh tính tự chủ, các loại tiền không thể truy dấu cá nhân, khả năng gửi tiền mã hóa qua email bằng cách sử dụng textcoins, và các thư viện có kích thước nhỏ gọn phù hợp cho các thiết bị IoT. Những đổi mới này nhấn mạnh cam kết của Obyte trong việc nâng cao quyền riêng tư, an ninh và khả năng truy cập trong không gian tài sản kỹ thuật số. Trước khi cân nhắc đầu tư vào bất kỳ loại tiền mã hóa nào, bao gồm các nền tảng như Obyte, điều quan trọng là phải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng và hiểu rõ các rủi ro liên quan.














